求職者向け情報

【給与明細】③控除(健康保険・厚生年金保険)

📍 Bảng lương – 給与明細(きゅうよめいさい)

📍 ③控除(こうじょ): KHẤU TRỪ

📌 Bảo hiểm y tế – 健康保険

📌 Bảo hiểm hưu trí phúc lợi – 厚生年金保険

 

Khấu trừ – 控除(こうじょ) là những khoản bị trừ hàng tháng được chia làm 2 loại là: khấu trừ theo pháp luật quy định – 法定控除(ほうていこうじょ) và khấu trừ ngoài quy định – 法定外控除(ほうていがいこうじょ). Những khoản khấu trừ ngoài quy định của pháp luật 法定外控除 thì theo từng công ty sẽ có sự thay đổi. Những ví dụ về các khoản khấu trừ như sau:

 

法定控除:

 1. 健康保険(けんこうほけん): bảo hiểm y tế (đây là loại bảo hiểm dành cho người đi làm tại công ty, khác với bảo hiểm y tế quốc dân – 国民健康保険 loại dành cho người không làm việc tại công ty)

 2. 厚生年金保険(こうせいねんきんほけん): bảo hiểm hưu trí phúc lợi (dành cho người làm việc ở công ty, khác với bảo hiểm hưu trí quốc dân – 国民年金保険 loại dành cho TẤT CẢ công dân tuổi từ 20 ~ 60)

 3. 介護保険(かいごほけん): bảo hiểm chăm sóc

 4. 雇用保険(こようほけん): bảo hiểm lao động

 5. 所得税(しょとくぜい): thuế thu nhập

 6. 住民税(じゅうみんぜい): thuế thị dân

 

法定外控除:

 ・社宅・寮費(しゃたく・りょうひ): chi phí thuê nhà, ktx

 ・財形貯蓄(ざいけいちょちく): chế độ tích lũy định kỳ (quỹ do ngân hàng quản lý)

 ・社内預金(しゃないよきん): chế độ tích lũy định kỳ (quỹ do công ty quản lý hoặc 1 bên được công ty ủy thác quản lý)

 ・労働組合費(ろうどうくみあいひ): phí công đoàn

 

  1. 健康保険料(けんこうほけんりょう):bảo hiểm y tế

Loại bảo hiểm y tế này có tác tác dụng khi bạn sử dụng các dịch vụ y tế (không tính trường hợp gặp tai nạn khi làm việc) và chi phí bạn phải trả chỉ 30% tổng chi phí.

Phí bảo hiểm y tế sẽ do chủ doanh nghiệp và người lao động cùng trả, mỗi bên sẽ chịu 50% (chính là ÷ 2 trong công thức bên dưới). Cách tính chi phí bảo hiểm y tế mà người lao động phải trả như sau:

 

【Đối với lương hàng tháng – 給与(きゅうよ)】

健康保険料=被保険者の標準報酬月額 × 健康保険料率 ÷ 2

Phí bảo hiểm y tế = Mức lương tiêu chuẩn(※1) x hệ số bảo hiểm y tế(※2) ÷ 2

 

【Đối với tiền thưởng – 賞与(しょうよ)】

健康保険料=被保険者の標準賞与額 × 健康保険料率 ÷ 2

Phí bảo hiểm y tế = Mức thưởng tiêu chuẩn(※3) x hệ số bảo hiểm y tế(※2) ÷ 2

 

※1 Mức lương tiêu chuẩn: mức lương tiêu chuẩn sẽ được tính theo đối tượng khác nhau. Tham khảo link dưới:

https://www.nenkin.go.jp/service/kounen/hokenryo/hoshu/20150515-01.html

 

※2 Hệ số bảo hiểm y tế: hệ số được quy định bởi Hiệp hội Bảo hiểm Y tế Nhật Bản – 協会けんぽ. Hệ số này thay đổi theo năm và theo từng vùng miền sẽ khác nhau theo link dưới:

https://www.kyoukaikenpo.or.jp/g7/cat330/sb3130/

 

※3 Mức thưởng tiêu chuẩn: là số tiền thưởng trước thuế, làm tròn xuống số tiền nếu dưới 1,000¥ và áp dụng cho số tiền thưởng dưới 3 lần trong 1 năm (VD: tiền thưởng trước thuế là 320,600¥ thì mức thưởng tiêu chuẩn là 320,000¥)

 

Vậy hãy cùng tính chi phí bảo hiểm y tế của nhân viên A phải trả theo VD dưới đây:

・Làm việc tại Tokyo

・Độ tuổi: 30

・Có tham gia các bảo hiểm xã hội

・Mức lương hàng tháng: 320,600¥, thưởng: 320,600¥

Mức lương tiêu chuẩn: 300,000¥、mức thưởng tiêu chuẩn: 320,000¥、hệ số bảo hiểm của Tokyo năm 2022: 9.81%

→Chi phí bảo hiểm y tế (đối với lương hàng tháng) = 300,000 x 9.81% ÷ 2 = 14,715¥

→Chi phí bảo hiểm y tế (đối với tiền thưởng) = 320,000 x 9.81% ÷ 2 = 15,696¥

 

  1. 厚生年金保険(こうせいねんきんほけん): bảo hiểm hưu trí phúc lợi

Bảo hiểm hưu trí phúc lợi dành cho người làm việc ở công ty hoặc một số đối tượng kinh doanh tự do. Ngoài ra còn có khái niệm bảo hiểm hưu trí quốc dân – 国民年金保険(こくみんねんきんほけん) dành cho TẤT CẢ công dân từ 20 tới 60 tuổi.

→ Người làm việc ở công ty sẽ cần phải nộp cả 国民年金保険 và 厚生年金保険. Nhưng nếu ví bảo hiểm hưu trí nói chung là 1 căn nhà thì 国民年金保険 sẽ là tầng 1 và 厚生年金保険 sẽ là cả tầng 1 và tầng 2. Nếu bạn đi làm ở công ty hoặc một số đối tượng kinh doanh tự do thì bạn sẽ trả phí cả tầng 1 và tầng 2 do đó khi về hưu bạn sẽ nhận được mức lương hưu cao hơn.

Phí bảo hiểm hưu trí phúc lợi được người lao động và chủ lao động cùng trả, mỗi bên sẽ chịu 50% (chính là ÷ 2 trong công thức bên dưới).

 

Cách tính phí bảo hiểm hưu trí phúc lợi – 厚生年金保険料

【Đối với lương hàng tháng – 給与(きゅうよ)】

厚生年金保険料=被保険者の標準報酬月額 × 厚生年金保険料率 ÷ 2

Phí bảo hiểm hưu trí phúc lợi = Mức lương tiêu chuẩn x hệ số bảo hiểm ÷2

 

【Đối với tiền thưởng – 賞与(しょうよ)】

厚生年金保険料=被保険者の標準賞与額 × 厚生年金保険料率 ÷ 2

Phí bảo hiểm hưu trí phúc lợi = Mức thưởng tiêu chuẩn x hệ số bảo hiểm ÷2

 

Cách tính mức lương tiêu chuẩn và mức thưởng tiêu chuẩn giống với cách tính mức lương tiêu chuẩn và thưởng tiêu chuẩn của phần bảo hiểm y tế. Hệ số bảo hiểm hiện nay (thời điểm tháng 4 năm 2022) được cố định là 18.3% (số liệu được thay đổi từ tháng 9 năm 2017)

Vậy hãy cùng tính phí bảo hiểm hưu trí phúc lợi của nhân viên A phải trả theo VD dưới đây:

・Làm việc tại Tokyo

・Độ tuổi: 30

・Có tham gia các bảo hiểm xã hội

・Mức lương hàng tháng: 320,600¥, thưởng: 320,600¥

Mức lương tiêu chuẩn: 300,000¥、mức thưởng tiêu chuẩn: 320,000¥、hệ số bảo hiểm hưu trí phúc lợi: 18.3%

→Chi phí bảo hiểm hưu trí phúc lợi (đối với lương hàng tháng) = 300,000 x 18.3% ÷ 2 = 27,450¥

→Chi phí bảo hiểm hưu trí phúc lợi (đối với tiền thưởng) = 320,000 x 18.3% ÷ 2 = 30,880¥

(Số liệu trong bài viết là số liệu tham khảo)

 

Rất cảm ơn sự yêu mến của mọi người đối với loạt bài về cách đọc bảng lương. Ở phần tiếp theo chũng ta sẽ tiếp tục đi tìm hiểu về Bảo hiểm lao động, Bảo hiểm chăm sóc.

 

Verified by MonsterInsights